Dải phân cách tiếng Anh là gì? Có những loại nào ?

88

Định nghĩa về giải phân cách

Dải phân cách là bộ phận của đường giao thông để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động.

Trong tiếng Việt bình dân, các dải phân cách được xây nổi còn được gọi là con lươn vì phần nhiều các dải phân cách ở Việt Nam có hình khối dài như một “con lươn”

Dải phân cách tiếng Anh là gì

Dải phân cách tiếng Anh nghĩa là “Median strip”

EX:   1. Median width: Minimum median width of 36 feet (11 m) in rural areas, and 10 feet (3.0 m) in urban or mountainous areas.

=>     Bề rộng dải phân cách: tối thiểu là 36 foot (11 m) tại khu vực nông thôn và 10 foot (3,0 m) tại khu vực đô thị hay đồi núi.

2. A consequence of this finding is that decreasing the size of a median to 20 feet (6.1 m) from 30 feet (9.1 m) to add lanes to a highway may result in a less safe highway.

=>     Một kết quả của nghiên cứu này cho thấy việc giảm độ rộng của dải phân cách xuống còn 20 foot (6,1 m) từ 30 foot (9,1 m) để tăng thêm làn xe thì có thể làm giảm độ an toàn của con đường cao tốc

Có mấy loại dải phân cách ?

  • Dải phân cách giữa : được đặt ở tim đường và sử dụng để phân chia giữa hai chiều

xe chạy. Sử dụng để phân chia phần đường chính và phần đường bên. Hoặc là phân chia giữa phần đường xe cơ giới và xe thô sơ.

  • Dải phân cách bên : là được dùng để phân chia giữa phần đường xe cơ giới và xe

thô sơ

  • Dải phân cách mềm : có tính cơ động cao. Thích hợp với mọi mặt đường hiểm trở.

Không gây ảnh hưởng tới mặt đường và lắp đặt nhanh chóng và dễ dàng. Chất liệu nhựa bền đẹp gọn nhẹ thuận tiện cho việc di chuyển và lắp đặt. Giảm thiểu chi phí nhân công lắp đặt và giá thành.

 

nguồn: https://suckhoenews.org

 

Bình luận