Người bị tiểu đường có ăn được cua không ?

219

Người bị tiểu đường có ăn được cua không? Tốt cho bệnh nhân tiểu đường cùng với tất cả các loại động vật có vỏ khác, cua rất giàu crom, giúp insulin chuyển hóa đường và do đó làm giảm lượng đường huyết trong cơ thể và chúng có một lượng lớn selen.

Selen là một chất chống oxy hóa và loại bỏ tác dụng gây ung thư của cadimi, thủy ngân và asen, những chất có thể gây ra khối u ở người. Người ta đã chứng minh rằng lượng selen trong máu cao hơn dẫn đến tỷ lệ ung thư thấp hơn. Trên thực tế, lysate, được chiết xuất từ ​​máu xanh của cua, được sử dụng để phát hiện bệnh viêm màng não tủy sống và chống ung thư.

Thành phần trong thịt cua có gì? Có tốt cho người bị tiểu đường không?

Đặc tính chống ung thư

Người bị tiểu đường có ăn được cua không

Thành phần trong thịt cua có gì?

Trong khi thịt cua được coi là ít chất béo bão hòa, sự hiện diện của crom giúp tăng mức độ HDL (cholesterol tốt) trong cơ thể bạn, và do đó làm giảm nguy cơ đột quỵ, bệnh mạch vành và tuần hoàn. Trên thực tế, cua có chứa sterol, chất này hạn chế sự hấp thụ cholesterol khác trong bữa ăn, do đó loại bỏ tác hại của các chất béo khác được thêm vào bữa ăn của bạn.

Axit béo omega 3

Cua, giống như tất cả các loại động vật có vỏ, cũng là một nguồn axit béo omega 3 dồi dào. Cua nhận được những thứ này từ việc tiêu thụ thực vật phù du và tảo, là một phần quan trọng trong chế độ ăn của chúng. Axit béo Omega 3 vô cùng hữu ích đối với con người và giúp giảm độ dính của các tiểu cầu trong máu, do đó làm cho các tế bào hồng cầu linh hoạt hơn và đảm bảo dòng chảy mượt mà hơn. Axit Omega 3 cũng giúp giảm mức độ triglycerid và LDL (lipoprotein mật độ thấp), những chất gây tắc nghẽn thành động mạch dưới dạng cặn.

Ăn cua có tác dụng phụ gì?

Các triệu chứng của dị ứng động vật có vỏ có thể bao gồm:

  • ngứa ran trong miệng.
  • đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy hoặc nôn.
  • nghẹt mũi, khó thở hoặc thở khò khè.
  • phản ứng da bao gồm ngứa, phát ban hoặc chàm.
  • sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, tai, ngón tay hoặc bàn tay.
  • choáng váng, chóng mặt hoặc ngất xỉu.

Nguồn : https://suckhoenews.org

Bình luận